vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Đinh Thị Thu Hà Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Ngô Thị Quỳnh Ng"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST - HNGĐBắc Giang, ngày 25 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số 65, đường L, phường X, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

2. Chị Ngô Thị Quỳnh Ng, sinh năm 1988

HKTT: Tổ 2, phường Ng, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Chỗ ở hiện nay: Phòng 1507, khu chung cư B, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Xét thấy: Ngày 25/02/2021 Người yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T và chị Ngô Thị Quỳnh Ng nộp đơn rút Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con. Việc rút đơn yêu cầu của anh T, chị Ng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các Điều 48, khoản 2 Điều 273, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 36/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do anh Nguyễn Ngọc T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001905 ngày 01/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ