vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung khi ly hôn: Giao cho anh Lò Văn C là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lò Quốc L cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Lò Văn C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 08 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2021

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1988

2. Anh Lò Văn C, sinh năm: 1986

Đều cư trú tại: Bản Lướt, xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C tự nguyện tìm hiểu, sống chung có đăng ký kết hôn ngày 02/4/2013 tại UBND xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2013 ngày 02/4/2013 của UBND xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La cấp cho chị H và anh C xác nhận hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Sau khi kết hôn anh chị sinh sống tại Bản Lướt,, xã Mường Kim, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung hạnh phúc được 03 năm thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Ngày 25/01/2021 chị H và anh C cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị H và anh C thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị H và anh C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/02/2021 giữa chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C xác định chị H và anh C thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C xác nhận có hai con chung là Lò Quốc L, sinh ngày 17/3/2014 và Lò Anh Th, sinh ngày 12/4/2017.

Chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C thỏa thuận: Giao cho anh Lò Văn C là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lò Quốc L cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Giao cho chị Hoàng Thị H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lò Anh Th cho đến khi cháu Th thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dư ng nuôi con chung chưa thành niên khi ly hôn: Do chị H và anh C không yêu cầu nhau cấp dư ng nuôi con và không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy thỏa thuận về nuôi con sau khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên do vậy cần xem xét chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, hai bên đã thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp trông nom, nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con con chung chưa thành niên khi ly hôn và không yêu cầu chia tài sản chung, giải quyết nợ chung. Sự thỏa thuận của các đương sự đã bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chưa thành niên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung khi ly hôn: Giao cho anh Lò Văn C là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lò Quốc L cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Giao cho chị Hoàng Thị H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lò Anh Th cho đến khi cháu Th thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Chị H và anh C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được sống chung với chị H và anh C theo Quyết định của Tòa án. Chị H và anh C có quyền yêu cầu nhau cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn chị H và anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Do chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Do chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó người yêu cầu là chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Hoàng Thị H và anh Lò Văn C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2016/0000608 ngày 25/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ