- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YK-TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | YK, ngày 08 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T sinh năm 1981; địa chỉ số nhà 76/5, đường 19, tổ 44, khu phố 4, phường C, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Chị Lê Thị H sinh năm 1984; địa chỉ thôn S, xã P, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/03/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đinh Văn T và chị Lê Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con: Anh T và chị H cùng trình bày, vợ chồng có 02 con là cháu Đinh Thị Thùy Linh sinh ngày 05/02/2006 và cháu Đinh Thành L sinh ngày 23/04/2012. Anh T và chị H thỏa thuận giao cả hai cháu Linh và L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; anh T cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng mỗi cháu là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2021 cho đến khi cháu Linh và cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Linh và cháu L được sống chung với chị H và anh T có quyền được thăm nom, chăm sóc cháu Linh và cháu L; chị H không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc cháu Linh và cháu L.
Về tài sản: Anh T và chị H đều trình bày vợ chồng không có tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.
Về án phí: Anh T và chị H thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và toàn bộ án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng là 300.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0002329 ngày 17/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YK, anh T đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện YK - UBND xã P - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Lực |