vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Hồ Thị Mỹ H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 3, ấp TH Sơn 3, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ông Nguyễn Thành A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 3, ấp TH Sơn 3, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hồ Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thành A ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀÁN NHÂNDÂN
HUYỆN XUYÊNMỘC
TỈNH BÀ RỊA– VŨNGTÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-HNGĐXuyên Mộc, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 673/2020/TLST- HNGĐ ngày 18/12/2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Mỹ H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 3, ấp TH Sơn 3, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Thành A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 3, ấp TH Sơn 3, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Hồ Thị Mỹ H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 3, ấp TH Sơn 3, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Ông Nguyễn Thành A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 3, ấp TH Sơn 3, xã Phước Tân, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thành A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Hồ Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thành A có 01 con chung là Nguyễn Thị ThAh Huyền, sinh ngày 28/4/2011. Hiện nay, con chung đAg sống cùng bà Hồ Thị Mỹ H.

Bà Hồ Thị Mỹ H được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị ThAh Huyền cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và bà Hồ Thị Mỹ H tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Thành A cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Thành A được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thành A và bà Hồ Thị Mỹ H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Hồ Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thành A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hồ Thị Mỹ H và ông Nguyễn Thành A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Hồ Thị Mỹ H phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009007 ngày 18/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Bà Hồ Thị Mỹ H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ