- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Văn H - Trần Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 32/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Thôn U, xã C, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Nơi làm việc: Ban chỉ huy quân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Thôn U, xã C, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/4/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị B thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị B thừa nhận vợ chồng có ba đứa con chung tên là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày: 04/02/2003; Nguyễn Trí H, sinh ngày: 30/01/2007 và Nguyễn Gia H, sinh ngày: 31/3/2013. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận con Nguyễn Thị Thu H đã đủ 18 tuổi nên vợ chồng sẽ có trách nhiệm chung với con, còn hai con Nguyễn Trí H và Nguyễn Gia Hưng H bên nhất trí giao cho chị Trần Thị B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H có trách nhiệm và nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con Nguyễn Gia H hàng tháng mỗi tháng 2.000.000đ (H triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian tính từ tháng 05/2021.
Chị Trần Thị B không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của anh Nguyễn Văn H, khi cần thiết vì lợi ích của con thì anh H có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị B nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao toàn bộ tài sản chung của vợ chồng gồm: đất đai và tài sản của vợ chồng cho chị Trần Thị B quản lý, sử dụng và sở hữu nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị B thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0007989 ngày 16/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và sẽ được nhận lại 150.000đồng số tiền án phí đã nộp.
Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Văn H phải chịu 150.000đ sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H được nhận lại. Như vậy anh Nguyễn Văn H đã nộp đủ các khoản án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKS Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - Các đương sự; - UBND xã C; - Lưu HSTA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Thanh Dần |