vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Hà Thị T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: V nuôi con chung: Anh Hà Văn N và chị Hà Thị T1 có 02 con chung là Hà Phúc T2 , sinh ngày 14/9/2000 và Hà Quốc K, sinh ngày 02/9/2007. Con chung hà Phúc T2 đã thành niên, có khả năng lao động nên không đặt ra giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Hà Văn N xin ly hôn, tranh chấp nuoi con với chị Hà Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Hà Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 01 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1979;

- Bị đơn: Chị Hà Thị T1, sinh năm 1976;

Đều cư trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Hà Thị T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V nuôi con chung: Anh Hà Văn N và chị Hà Thị T1 có 02 con chung là Hà Phúc T2 , sinh ngày 14/9/2000 và Hà Quốc K, sinh ngày 02/9/2007. Con chung hà Phúc T2 đã thành niên, có khả năng lao động nên không đặt ra giải quyết về nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Anh Hà Văn N và chị Hà Thị T1 thỏa thuận để chị Hà Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Quốc K, sinh ngày 02/9/2007. Anh Hà Văn N đóng góp c p dưỡng nuôi con chung Hà Quốc K cùng chị Hà Thị T1 số tiền 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 03/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Hà Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc con Hà Quốc K. Anh Hà Văn N, chị Hà Thị T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức c p dưỡng nuôi con chung Hà Quốc K khi cần thiết.

- V quan hệ tài sản: Anh Hà Văn N và chị Hà Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- V án ph : Anh Hà Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí c p dưỡng nuôi con. Đối trừ số tiền 300.000 đồng nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001958 ngày 19 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án, anh Hà Văn N đã thi hành xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ