vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 04 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2020/TLST - HNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khu X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Khu X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P có 02 con chung là Nguyễn Thiên T, sinh ngày 11/4/2005 và Nguyễn Phương N, sinh ngày 18/11/2009. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P thỏa thuận:

Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Thiên T, sinh ngày 11/4/2005 và Nguyễn Phương Nam, sinh ngày 18/11/2009 cho đến khi hai con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P thỏa thuận:

Anh Nguyễn Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thiên T, sinh ngày 11/4/2005 số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng và Nguyễn Phương N, sinh ngày 18/11/2009 số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là từ ngày 01/3/2021, thời điểm kết thúc việc cấp dưỡng là khi con chung Nguyễn Thiên T và Nguyễn Phương N trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng thực hiện một lần vào ngày 01/6/2021. Phương thức cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn P chuyển số tiền 39.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thiên T và số tiền 121.500.000 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Phương N vào số tài khoản 7807215008979 (Chủ tài khoản: Nguyễn Thị H mở tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Tân Uyên).

2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Nguyễn Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án.

- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn anh Nguyễn Văn P phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Văn P phải chịu (Án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con). Tổng cộng chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000905 ngày 09/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trên sẽ được đối trừ vào tiền án phí mà chị Nguyễn Thị H phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ