- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị M - Nông Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Ho ng Th M v anh Nông Văn T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 22 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ch Ho ng Th M, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT v nơi ở: B n C, x CC, huyện MS, tỉnh Sơn La. B đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1991. Nơi ĐKNKTT: B n TC, x CC, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ v o Điều 147, Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ v o điểm a kho n 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 12 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đ hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Ho ng Th M v anh Nông Văn T 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình c m: Ch Ho ng Th M v anh Nông Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ch M v anh T có 02 con chung là các cháu Nông Tấn S sinh ngày 01/01/2012 và cháu Nông Quốc T sinh ngày 12/12/2009. Giao cháu Nông Tấn S cho ch M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu S đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao cháu Nông Quốc Tr cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tr đủ tuổi trưởng th nh (18 tuổi). Ch M, anh T không ai ph i cấp dưỡng nuôi con chung c ng nhau. Sau khi ly hôn, anh T, ch M được quyền thăm nom con; không ai được c n trở anh T, ch M thực hiện quyền n y theo quy đ nh của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014. c. Về tài s n chung vợ chồng: Ch M, anh T không yêu c u T a án xem xét gi i quyết. Sau n y nếu có phát sinh tranh chấp về t i s n chung, các đương sự được quyền khởi kiện trong vụ án dân sự khác. d. Về nợ chung: Không có đ. Về án phí: Ch M nhận ch u toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí l 300.000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001269 ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Ch M được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND x CC; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Tráng A T nh |