vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 27/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn…

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương Văn B về viê ̣c tuyên bố bà Pha ̣m Thị L mất tich. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố bà Phạm Thị L mất tích: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-DSHạ Long, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thu Hương

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thi ̣ Như Ngo ̣c – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long, tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tú - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 11/2021/TLST - VDS ngày 26 tháng 4 năm 2021 về yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 24/2021/QĐST- VDS ngày 17/9/2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trương Văn B, sinh năm 1961;

Đi ̣a chỉ: Tổ 8, khu 1, phườ ng B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Vắng mă ̣t và có đơn xin vắng mă ̣t ta ̣i phiên ho ̣p.

- Người bị yêu cầu: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1966;

Nơi cư trú cuối cùng : Tổ 22, khu 2, phườ ng B, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, bản tự khai ông Trương Văn B trình bày: Ông và bà Phạm Thị L chung sống vớ i nhau từ năm 1988 nhưng đến ngày 25/4/2001 mớ i đi đăng ký kết hôn ta ̣i UBND phườ ng B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Trương Thi ̣ Hồng N và Trương TA. Ông B và bà L chung sống vớ i nhau được mô ̣t thờ i gian thi vợ chồng thườ ng xuyên mâu thuẫn. Đến năm 2002, bà Phạm Thị L tự

̀ ý bỏ nhà đi, từ đó đến nay không liên la ̣c về vớ i gia đinh , ông B đa tĩ m kiếm bà L

̀

̀ nhiều lần nhưng không có kết quả . Vì muốn ổn định gia đình , ông có đơn yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Hạ Long tuyên bố bà Phạm Thị L, sinh năm 1966. Nơi cư trú cuối cùng t ổ 22, khu 2, phườ ng B, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh là mất tích.

Anh Trương TA có bản tự khai thể hiện : anh là con trai của ông B và bà Phạm Thị L. Năm 2002 mẹ anh bỏ nhà ra đi , bố con anh đa tĩ m kiếm nhiều nơi

̀ nhưng không có kết quả. Vì muốn ổn định cuộc sống gia đình nên anh TA đa đỗ ̀ng ý với ông B về viê ̣c ông B làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân thành phố Hạ Long tuyên bố me ̣ anh là bà Phạm Thị L, sinh năm 1966. Nơi cư trú cuối cùng tổ 22, khu 2, phườ ng B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh là mất tích.

Bà Phạm Thị L, sinh năm 1965; đi ̣a chỉ : Tổ 22B, khu 4, phườ ng Hà Khánh, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh c ó lời khai thể hiện : bà L là chị ruột của bà Phạm Thị L. Gia đinh bà có bố là ông Pha ̣m Văn S đa mẫ ́t, mẹ là Nguyễn Thị Là

̀ hiê ̣n đa giã ̀ yếu và không minh mẫn, bố me ̣ bà sinh được 8 chị em đều lâ ̣p gia đinh

̀ và sinh sống ở địa phương khác, chỉ có bà và bà L sống gần nhau. Bà L lấy chồng là Trương Văn B vào năm 1988, sống cùng chồng ở tổ 22, khu 2, phườ ng B, thành phố Ha ̣ Long , tỉnh Quảng Ninh . Vào khoảng năm 2002, bà L bỏ nhà đi biệt tích , không liên la ̣c về vớ i chồng con cũng như gia đinh bên ngoa ̣. Gia đii

nh bà đa đi tĩ

m bà

̀

̀

̀ L rất nhiều lần nhưng đều không có tin tức gì. Nay ông Trương Văn B có đơn yêu cầu tuyên bố bà L mất tich, bà đồng ý bởi vì sự thật bàL đa bõ ̉ nhà đi từ năm2002 đến nay

́ đa gẫ ̀n20 năm, gia đinh cũng tim kiếm nhiều lần nhưng không có tin tứ c gi. Viê ̣c ông B

̀

̀

̀ yêu cầu tòa án tuyên bô bà Phạm Thị́

L mất tich là đúng.

́

Ông Trương Văn B có đơn xác nhận củatổ dân, khu phố nơi cư trú cuối cùng của bà Pha ̣m Thi ̣ L xác nhận bà L không cư trú tại địa phương từ năm 2002 đến nay.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long phát bi ểu ý kiến về việc chấp hành và tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nô ̣i dung viê ̣c dân sự: Xét thấy yêu cầu của ông Trương Văn B tuyên bố bà Phạm Thị L mất tich là có căn cứ theo Điều 68 Bô ̣ luâ ̣t dân sự và các Điều 387;

́ 388; 389 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết chấp nhâ ̣n yêu cầu của ông Trương Văn B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long nhậnđịnh:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Đối với yêu cầu Tòa án tuyên bố bà bà Phạm Thị L, sinh năm 1966; nơi cư trú cuối cùng: Tổ 22, khu 2, phườ ng B, thành phố Ha ̣ Long, tỉnh Quảng Ninh mất tích. Đây là việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung yêu cầu:

Bà Phạm Thị L, sinh năm 1966. Nơi cư trú cuối cùng t ổ 22, khu 2, phườ ng B, thành phố Hạ Long , tỉnh Quảng Ninh , đã bỏ đi biệt tích từ năm 2002 đến nay không có tin tức gì. Đồng thời cũng được gia đình tìm kiếm bằng nhiều cách nhưng không có tin tức gì. Do đó, ông Trương Văn B đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị L mất tích để ổn định cuộc sống. Con trai bà L và chị gái bà L đều có cùng quan điểm về việc bà Pha ̣m Thị L đã bỏ đi biệt tích từ năm 2002 đến nay không có tin tức gì và đều đồng ý với ông Trương Văn B về viê ̣c yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị L mất tích.

Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long đã thụ lý yêu cầu việc dân sự và ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, thông báo tìm kiếm bà Phạm Thị L đã được đăng trên báo Lao động 03 số liên tiếp (Số 111 ngày 18/5/2021, số 112 ngày 19/5/2021 và số 113 ngày 19/5/2021), Đài tiếng nói Việt Nam phát sóng 03 lần liên tiếp vào hồi 17 giờ 30 phút các ngày 20, 21 và 22/5/2021 và đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, Cổng thông tin điện tử ngành Tòa án. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng không thấy bà Phạm Thị L trở về.

Như vậy bà Phạm Thị L đã biệt tích 19 năm và không có tin tức xác thực về việc bà L hiê ̣n nay ở đâu , còn sống hay đã chết. Việc yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị L mất tích là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật nên được xem xét chấp nhận.

Về quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Do đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Ông Trương Văn B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 389 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương Văn B về viê ̣c tuyên bố bà Pha ̣m Thị L mất tich.

́

2. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố bà Phạm Thị L mất tích:

Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì người đó hoặc người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định này.

3. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trương Văn B phải nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phi mà ông B đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền

́

tạm ứng lệ phí số 0003531 ngày 23/4/2021 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

4. Người yêu cầu vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết đi ̣nh này được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định;

Cỡ chữ