- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Hoàng Thị Loan - Đinh Thị Hoàn + Nguyễn Văn Đại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST - DS | TP.Thanh Hóa, ngày 09 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 3
năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2021/TLST - DS ngày 24 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L - Sinh năm: 1966 Địa chỉ: Đường N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ - Sinh năm: 1957
Bà Đinh Thị H
- Sinh năm: 1961
Cùng địa chỉ: Đường N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 20/11/2017 ông NguyễnVăn Đ và bà Đinh Thị H thống nhất còn nợ bà Hoàng Thị L số tiền gốc là 3.870.000.000đ (Ba tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng). Bà Hoàng Thị L không yêu cầu tính lãi suất.
Ông NguyễnVăn Đ và bà Đinh Thị H có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc 3.870.000.000đ (Ba tỷ tám trăm bảy mươi triệu đồng) cho bà Hoàng Thị L vào các lần cụ thể như sau:
Lần 1: Vào ngày 15/4/2021 thanh toán số tiền gốc 1.000.000.000đ (một tỷ đồng chẵn).
Lần 2 và các lần tiếp theo: Vào ngày 20 hàng tháng, tính từ tháng 05/2021 trở đi thanh toán số tiền gốc 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng chẵn) cho đến khi ông Đại và bà Hoàn thanh toán hết số tiền trên.
Nếu ông Nguyễn Văn Đ và bà Đinh Thị H vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào và số tiền phải trả của mỗi thời hạn thì được coi là vi phạm toàn bộ kế hoạch trả nợ theo sự thỏa thuận nêu trên, thì bà L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền theo quy định của pháp luật.
Ông Đ, bà H còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự cho đến khi thanh toán xong.
Về án phí: Ông Đ, bà H chịu 54.700.000đ tiền án phí DSST có giá ngạch.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa’ - VKSND TP Thanh Hóa; - Chị cục THADS TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |