- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-DS | TP.Cao Lãnh, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự - vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Võ Thị Đ, sinh năm 1945;
Địa chỉ: Số 327/A, ấp Tân Thuận B, xã Tân M, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Huỳnh Nhựt T, 1975;
Địa chỉ: Số 257, đường Trần Hưng Đ, tổ 33, khóm 3, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Đ yêu cầu anh Huỳnh Nhựt Tr trả số tiền vốn gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi là 6.640.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng). Tổng số tiền vốn gốc và lãi là 46.640.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).
Anh Huỳnh Nhựt T đồng ý trả cho bà Võ Thị Đ số tiền vốn gốc là 40.000.000đồng và tiền lãi là 6.640.000 đồng. Tổng cộng số tiền vốn gốc và lãi là 46.640.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).
Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Huỳnh Nhựt T đồng ý tự nguyện chịu 1.166.000 đồng (Một triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) án phí.
Bà Võ Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền là 1.300.000đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007731 ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |