- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1962; Nơi cư trú tại: ấp T, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST- DS ngày 16 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1962; Nơi cư trú tại: ấp T, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1975; Nơi cư trú tại: ấp T, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lâm Văn H chịu trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Bé T 27 (Hai mươi bảy) chỉ vàng 24K 9999.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 3.577.000 (Ba triệu năm trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng anh H nhận chịu toàn bộ và anh H còn phải nộp số tiền này (Tính theo giá vàng tại thời điểm ban hành Quyết định là 5.300.000đồng/1chỉ). Bà Nguyễn Thị Bé T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.700.000 (Ba triệu bảy trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000108 ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Ngọc Huyền |