vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 31/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc M, sinh năm: 1966.

2/ Chị Trần Thị Tuyết T2, sinh năm: 1981. Cùng địa chỉ: Ấp Q, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Bùi Quang N, sinh năm: 1956. Địa chỉ: Số 461A, tổ 23, khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Trần Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "MINH TUYỀN"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc M, sinh năm: 1966.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-DSCái Bè, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 457/2020/TLST-DS ngày 17/11/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc M, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: 1/ Chị Trần Thị Thanh T1, sinh năm: 1978.

2/ Chị Trần Thị Tuyết T2, sinh năm: 1981. Cùng địa chỉ: Ấp Q, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Bùi Quang N, sinh năm: 1956. Địa chỉ: Số 461A, tổ 23, khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Trần Thị Tuyết T2 trả cho ông Huỳnh Ngọc M số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng chẵn) vào ngày 15/4/2022.

- Chị Trần Thị Thanh T1 trả cho ông Huỳnh Ngọc M số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng chẵn) vào ngày 15/10/2022. Kể từ ngày ông M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T2 và chị T1 chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: + Chị Trần Thị Tuyết T2 chịu 1.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Chị Trần Thị Thanh T1 chịu 1.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Ông Huỳnh Ngọc M chịu 2.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông đã nộp 6.083.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004386 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên ông được hoàn lại 3.333.000 đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ