vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông T, TGĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tr – Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh L; Địa chỉ: Số, đường L, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền số 2965/QĐ-… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HÒa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/9/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST- DS ngày 14/6/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông T, TGĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tr – Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh L; Địa chỉ: Số, đường L, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ch, sinh 1972; Địa chỉ: TDP, phường B, thành

phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Hoàng Thị Thanh Ph, sinh năm 2009; Hoàng Viết Th, sinh năm 2012; Cả hai đều trú tại: TDP, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Người giám hộ cho cháu Ph và cháu Th, bà Nguyễn Thị Ch, sinh 1972 (Mẹ của hai cháu); Địa chỉ: TDP, phường, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số: 186/2017/HĐTD ngày 12/7/2017; Giấy nhận nợ số: 3810-LDS-201700535 ngày 12/07/2017; Giấy nhận nợ số: 3810-LDS-201700539 ngày 13/07/2017. Bà Nguyễn Thị Ch phải trả nợ cho Ngân hàng N với tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 17/9/2021 là 374.143.956 đồng (Ba trăm bảy mươi bốn triệu, một trăm bốn mươi ba ngàn, chín trăm năm mươi sáu đồng), trong đó: Tiền gốc 210.000.000 đồng; Lãi trong hạn 138.937.599 đồng; Lãi quá hạn 4.393.973 đồng; Lãi chậm trả 20.812.385 đồng.

- Hạn trả số tiền gốc và lãi trên đến ngày 31/10/2021 .

- Từ ngày 18/9/2021 bà Nguyễn Thị Ch còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 186/2017/HĐTD ngày 12/7/2017; Giấy nhận nợ số: 3810-LDS-201700535 ngày 12/07/2017; Giấy nhận nợ số: 3810-LDS-201700539 ngày 13/07/2017 đã được ký giữa: Ngân hàng N - Chi nhánh L và bà Nguyễn Thị Ch cho đến khi trả hết số nợ gốc và lãi.

- Sau ngày 31/10/2021 bà Nguyễn Thị Ch không trả hết số tiền gốc và lãi trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý, phát mại toàn bộ số tài sản đã thế chấp của bà Ch đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 186/2017/HĐTC ký kết ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa: Ngân hàng N- Chi nhánh L và bà Nguyễn Thị Ch; Hợp đồng bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 186.1/2017/HĐBS ký kết ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa: Ngân hàng N- Chi nhánh L với bà Nguyễn Thị Ch, để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm:

+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất nhà ở 01 tầng, diện tích xây dựng khoảng 90 m2, tại thửa đất số 434, tờ bản đồ số 09, diện tích 431,8m2, địa chỉ thửa đất tại phường B, thành phố Đồng Hới, do UBND thành phố Đồng Hới cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào ngày 12/5/2015 mang tên: Bà Nguyễn Thị Ch, cùng sử dụng đất với: Bà Hoàng Thị Phương Th, ông Hoàng Viết Th, tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 629401, số vào sổ cấp GCN:CH 02133; Bà Hoàng Thị Phương Th, cùng sử dụng đất với: Bà Nguyễn Thị Ch, ông Hoàng Viết Th, tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 629403, số vào sổ cấp GCN:CH 02133; Ông Hoàng Viết Th, cùng sử dụng đất với: Bà Nguyễn Thị Ch, bà Hoàng Thị Phương Th, tại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 629402, số vào sổ cấp GCN:CH 02133.

- Trường hợp Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp mà số tiền thu được từ việc phát mại số tài sản đã thế chấp không đủ trả số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng N thì bà Nguyễn Thị Ch có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền gốc và lãi còn lại (bao gồm dư nợ gốc và dư nợ lãi) và tiền lãi phát sinh với lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cho đến khi trả hết số tiền gốc và lãi cho Ngân hàng N

- Về án phí : Căn cứ Điều 13, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Bà Nguyễn Thị Chính phải chịu án phí 4.696.000 đồng, để sung quỹ Nhà nước.

Ngân hàng N không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.189.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0002028 ngày 14/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ