- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 118/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2020;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-DS | Kbang, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH).
Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thu H, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện K, tỉnh Gia Lai.
Địa chỉ chi nhánh: Số 265, đường Quang Trung, thị trấn K, huyện K, Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984;
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Doãn Văn T, sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo yêu cầu đòi nợ nợ tiền phát sinh từ hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội thì bị đơn chị Nguyễn Thị T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Doãn Văn T thừa nhận và đồng ý trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua phòng giao dịch huyện K số tiền nợ gốc là 12.000.000 đồng, và tiền lãi trong hạn là 47.342 đồng, đồng (các khoản lãi tính đến hết ngày 23/02/2021).
Phương thức trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt.
Thời gian trả nợ vào ngày 25/03/2021.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 23/02/2021) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 301.183 đồng (ba trăm linh một nghìn, một trăm tám mươi ba đồng) bị đơn chị T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh T tự nguyện chịu toàn bộ.
Nguyên đơn Ngân hàng chính sách xã hội không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua phòng giao dịch huyện K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003590 ngày 17/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện K; -Chi cục THADS huyện K; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lành |