vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng Tuyên án 13/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng TMCP A và bà Trần Thị Mỹ N.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ tín dụng: Tính đến hết ngày 20-4-2021, bà Trần Thị Mỹ N còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền 72.825.870 đồng (bảy mươi hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi đồng), trong đó: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện tranh chấp HĐTD với bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng TMCP A và bà Trần Thị Mỹ N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K
Số: 19/2021/QĐHG-DS
K........, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Lưu Văn Tỉnh

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 23 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:

Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ trụ sở chính: Số 442 N, p5, Q3, thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T; chức vụ: Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Bà Lương Thị Ngọc Huyền; chức vụ: Nhân viên xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 546/UQ/QLN.21 ngày 19-01-2021);

Người bị kiện: Bà Trần Thị Mỹ N, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ Đ2, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng;

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án,

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là Ngân hàng TMCP A và bà Trần Thị Mỹ N.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

1. Về quan hệ tín dụng: Tính đến hết ngày 20-4-2021, bà Trần Thị Mỹ N còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền 72.825.870 đồng (bảy mươi hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 55.268.000 đồng (năm mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng)

- Lãi trong hạn: 8.306.507 đồng (tám triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm linh bảy đồng)

- Lãi quá hạn: 8.176.068 đồng (tám triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm sáu mươi tám đồng)

- Phạt chậm trả lãi: 1.075.296 đồng (một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi sáu đồng)

2. Về phương án, lộ trình trả nợ: Người khởi kiện và người bị kiện thỏa thuận người bị kiện sẽ trả ngay toàn bộ số nợ nêu trên. Nếu bà N vi phạm thỏa thuận thì phải tiếp tục trả lãi và phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký tính từ ngày 21-4-2021 đến ngày tất toán xong khoản nợ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ