vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 30/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "“Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:19/2021/QĐDS-STTân Phú, ngày 30 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Tuyên bố một người mất tích”.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Lan.

Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Ngọc Huyền.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 11 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phú mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 135/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2021/QĐST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1953 (Có đơn yêu cầu vắng mặt).

Địa chỉ: Số nhà S, tổ N, ấp P, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1966

Địa chỉ: Ấp TT, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.

2/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951 (Có đơn yêu cầu vắng mặt).

Địa chỉ: số X, khu phố S, phường TB, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.

3/ Bà Nguyễn Thị Kiều H1, sinh năm 1962 (Có đơn yêu cầu vắng mặt).

Địa chỉ: tổ Z, ấp PT, xã PB, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1922 và ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1919 là vợ chồng và sinh được 04 người con chung gồm:

1/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951

2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1953

3/ Bà Nguyễn Thị Kiều H1, sinh năm 1962

4/ Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1966.

Từ năm 1995, ông Nguyễn Thanh V đã bỏ địa phương đi và từ đó đến nay không trở về. Gia đình người thân đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không biết được tin tức xác thực ông V hiện đang sinh sống cư trú ở đâu. Bà T đã làm thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú tại Tòa án nhân dân huyện Tân Phú và được giải quyết bằng quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2021/QĐST-DS ngày 09/4/2021.

Mục đích Bà T yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Nguyễn Thanh V là để làm thủ tục sang tên chuyển quyền đất là tài sản do cha mẹ chết để lại.

Lý do tuyên bố mất tích vì ông V đã bỏ địa phương đi không trở về để ký văn bản giấy tờ liên quan đến đất đai nên không thể làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của cha mẹ cho người khác được.

Nay Bà T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phú giải quyết việc dân sự tuyên bố ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1966 bị mất tích, nơi cư trú cuối cùng: ấp TT, xã PL, huyện TP , tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng dân sự:

Về thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Thanh V có nơi cư trú cuối cùng tại ấp TT, xã PL, huyện TP nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xác định quan hệ pháp luật: Bà T yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Nguyễn Thanh V, nên quan hệ pháp luật việc dân sự “ Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” quy định tại khoản 3, Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên họp, Bà T, bà H1, bà H đều có đơn yêu cầu vắng mặt. Xét thấy việc các đương sự đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận, quy định tại khoản 2, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Nguyễn Thị T đối với ông Nguyễn Thanh V:

Bà T là chị gái ruột của ông V. Từ năm 1995, ông V đã bỏ đi khỏi địa phương và từ đó đến nay không trở về. Tại các biên bản lấy lời khai đề ngày 16/6/2021 đối với bà Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị Kiều H1, bản tự khai ngày 16/6/2021 của Nguyễn Thị H cùng với biên bản xác minh ngày 29/6/2021 tại Công an xã Phú Lâm xác nhận ông Nguyễn Thanh V đã bỏ địa phương đi hơn 10 năm nay. Để làm thủ tục liên quan đến việc sang tên chuyển quyền đất là tài sản do cha mẹ chết để lại cũng như chuyển quyền sử dụng đất của cha mẹ cho người khác nên Bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với ông V.

Tòa án đã ban hành quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 298/2021/QĐ-TA ngày 05/7/2021 và đã được đăng 03 số báo nhân dân liên tiếp: số 23998 ngày 09/7/2021, số 23999 ngày 10/7/2021, số 24000 ngày 11/7/2021 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh 03 ngày liên tiếp 15, 16 và 17/7/2021 trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo tuy nhiên ông V vẫn không trở về địa phương.

Nay Bà T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Phú giải quyết việc dân sự tuyên bố ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1966 bị mất tích, nơi cư trú cuối cùng: ấp TT, xã PL, huyện TP , tỉnh Đồng Nai. Là có căn cứ để chấp nhận, quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015.

[2.2] Về lệ phí: Bà T thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án, quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với ông Nguyễn Thanh V.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 361, 362, 363, 365, khoản 2, Điều 367, Điều 370, 371, 372, 388, 389 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015;

-Điểm đ, khoản 1, khoản 2, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

2/ Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc tuyên bố một người mất tích đối với ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1966, nơi cư trú cuối cùng ấp TT, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.

3/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T đã được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm vì thuộc diện người cao tuổi.

4/ Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết.

Cỡ chữ