vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐCNKQHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 15/03/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Đức N thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 77/11 do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã K (nay là Thành phố K), tỉnh Bình Dương cấp ngày 19 tháng 7 năm 2011). Về con chung: Anh Trần Đức N giao 02 con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 24/12/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Thị T và Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 19/2021/QĐCNKQHGT- HNGĐ
Dĩ An, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 19/2021/TL-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” của người yêu cầu

1. Chị Lê Thị T, sinh năm: 1985; thường trú: Số 69 ấp N, xã A huyện L, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Số nhà 13 đường 17, khu phố 5 phường C, quận Đ (nay là Thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Anh Trần Đức N, sinh năm: 1981; thường trú: Số 124 (số cũ 2/31) đường Xuyên Á, khu phố Đ1 phường B, Thành phố K, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 thỏa mãn các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Đức N thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 77/11 do Ủy ban nhân dân phường B, thị xã K (nay là Thành phố K), tỉnh Bình Dương cấp ngày 19 tháng 7 năm 2011).

- Về con chung: Anh Trần Đức N giao 02 con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 24/12/2011 và Trần Gia H, sinh ngày 16/7/2015 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Đức N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng, tổng số tiền cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn, chị Lê Thị T và anh Trần Đức N có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị T và anh Trần Đức N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ