vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 09/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam; Địa chỉ: 198 đường Tr, quận H, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của ác dduwwong sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 09 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST-TCDS ngày 22 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam;

Địa chỉ: 198 đường Tr, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: ông Nghiêm Xuân Th- Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh B - Giám đốc chi nhánh Quảng Bình;

Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Anh H - Trưởng Phòng Giao dịch Q;

Địa chỉ: 01C đường Tr, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Bị đơn: bà Hoàng Thị Th, sinh năm 1980 và ông ông Mai Đ, sinh năm 1976;

Địa chỉ: thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Ông Mai Đ và bà Hoàng Thị Th thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tính đến ngày 30/11/2020 là 873.357.527 đồng (Tám trăm bảy mươi ba triệu, ba trăm năm mươi bảy ngàn, năm trăm hai mươi bảy đồng); trong đó bao gồm: dư nợ gốc: 797.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn: 62.923.164 đồng, tiền lãi quá hạn: 13.434.363 đồng.

2.2. Cam kết thời hạn trả nợ: Ông Mai Đ và bà Hoàng Thị Th đồng ý có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ nói trên và số tiền lãi phát sinh cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo lộ trình như sau: trong quý 1/2021 (Tháng 1, tháng 2, tháng 3 dương lịch) mỗi tháng trả 5.000.000 đồng; trong quý 2/2021 (Tháng 4, tháng 5, tháng 6 dương lịch), mỗi tháng trả 10.000.000 đồng; trong quý 3/2021 (Tháng 7, tháng 8, tháng 9 dương lịch) mỗi tháng trả 15.000.000 đồng; trong quý 4/2021 (Tháng 10, tháng 11, tháng 12 dương lịch) mỗi tháng trả 10.000.000 đồng; từ năm 2022 trở đi cho đến khi trả hết nợ, quý 1, quý 2 và quý 4 hàng năm mỗi tháng trả 10.000.000 đồng, quý 3 hàng năm mỗi tháng trả 15.000.000 đồng; Việc trả nợ chậm nhất vào ngày 06 hàng tháng.

- Trường hợp ông Đ và bà Th vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã cam kết để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 525, tờ bản đồ 8, thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình có diện tích 105m2, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 912551 do UBND huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 28/12/2012 mang tên ông Mai Đ và bà Hoàng Thị Th.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (01/12/2020) cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 709/2018/NHNT-BĐ ngày 10/12/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc

2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 19.100.000 đồng (Mười chín triệu, một trăm ngàn đồng).

- Ông Mai Đ và bà Hoàng Thị Th tự nguyện chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.100.000 đồng để nộp vào ngân sách nhà nước, ông Mai Đ và bà Hoàng Thị Th chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 18.417.863 đồng (Mười tám triệu, bốn trăm mười bảy ngàn, tám trăm sáu mươi ba đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007025 ngày 22/10/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ