- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc yêu cầu thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị D và anh Vũ Hồng Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị D và anh Vũ Hồng Th.
- Căn cứ chính? Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST- HNGĐ | Hải Dương, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hữu Hiệu
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 275/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp số 12/2020/QĐMPH-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Đoàn Thị D, sinh ngày 16/7/1981
Nơi ĐKHKTT: Số nhà 40/133 TM, phường P, thành phố H, tỉnh Hải Dương; nơi ở hiện tại: Ngõ 49 LQ, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương, có mặt.
- Anh Vũ Hồng Th, sinh ngày 29/5/1970
Nơi ĐKHKTT: Số nhà 40/133 TM, phường P, thành phố H, tỉnh Hải Dương; nơi cư trú hiện nay: (Cộng hòa Liên bang Đức); có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Vũ Hồng Th: Bà Vũ Thị Bích L, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Ngõ 58 TC, phường B, thành phố H, tỉnh Hải Dương; có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Đoàn Thị D và anh Vũ Hồng Th tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 10/02/2017 tại UBND phường P, thành phố H, tỉnh Hải Dương. Sau ngày cưới, anh chị sinh sống chung hòa thuận tại nhà bố mẹ đẻ anh Th được khoảng gần một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng lòng thủy chung của nhau. Do anh Th xuất cảnh sang Cộng hòa Liên bang Đức nên chị D và anh Th thường xuyên không sống chung và không quan tâm chăm sóc nhau. Mặt khác, mối quan hệ giữa chị D và gia đình anh Th không tốt. Từ ngày 16/11/2017 (âm lịch) chị D đã không còn sống tại nhà bố mẹ đẻ anh Th. Chị D và anh Th đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, đời sống chung không tồn tại nên cùng yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận thuận tình ly hôn. Anh chị có một con chung là Vũ Tùng L sinh ngày 22/12/2016, hiện đang sống cùng chị D. Anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị D số tiền 2.000.000 đồng/tháng, tính từ tháng 5/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài liệu hồ sơ thể hiện, ngày 02/7/2019 anh Vũ Hồng Th có mặt tại Việt Nam, viết đơn xin ly hôn chị D, đơn xin giải quyết vắng mặt và giấy ủy quyền cho chị Vũ Thị Bích L thay mặt anh Th tham gia tố tụng tại Tòa án. Các tài liệu trên có chứng thực của UBND phường P, thành phố H. Ngày 14/7/2019, anh Th đã xuất cảnh đi nước ngoài.
Tại phiên họp:
Chị D và người đại diện theo ủy quyền của anh Th giữ nguyên yêu cầu đã trình bày ở trên. Chị D tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận sự thuận tình ly hôn của chị D và anh Th; chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giao con chung của anh chị là Vũ Tùng L, sinh ngày 22/12/2016 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng và anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi; chấp nhận sự tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Đoàn Thị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
Do người yêu cầu thuận tình ly hôn là anh Vũ Hồng Th hiện đang lao động, làm việc tại Cộng hòa Liên bang Đức và chị Đoàn Thị D có nơi cư trú tại tỉnh Hải Dương, nên việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37, điểm b khoản 4 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về nội dung:
Anh Vũ Hồng Th và chị Đoàn Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố H, tỉnh Hải Dương ngày 10/2/2017 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Vợ chồng anh chị sinh sống hòa thuận được khoảng gần một năm thì phát sinh mâu thuẫn và đến nay không còn quan tâm chăm sóc nhau. Chị D và anh Th đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, đời sống chung không thể tiếp tục nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu của anh chị là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận.
Anh Th và chị D có 01 con chung là Vũ Tùng L, sinh ngày 22/12/2016, hiện đang ở với chị D. Anh Th đang ở nước ngoài nên anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Th có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 5/2020 đến khi con đủ 18 tuổi là phù hợp với điều kiện thực tế của anh chị, đảm bảo quyền lợi ích của con chung nên cần công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
. Về lệ phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nên cần chấp nhận.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367, Điêu 369, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị D và anh Vũ Hồng Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Đoàn Thị D và anh Vũ Hồng Th: Giao con chung Vũ Tùng L, sinh ngày 22/12/2016 cho chị Đoàn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Vũ Hồng Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị Đoàn Thị D 2.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 5/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Vũ Hồng Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung.
3. Về lệ phí: Chị Đoàn Thị D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2017/0009632 ngày 04 tháng 12 năm 2019 (do bà Nguyễn Thị L nộp thay) tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương, chị D đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được công bố.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Những người tham gia tố tụng; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND phường P, thành phố H (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: TA, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Trần Hữu Hiệu |