- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Lan P và Anh Lục Cao C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 218/2013 ngày 23 tháng 9 năm 2013
của Ủy ban nhân dân xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội);
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày
20/01/2020;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2020/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị Lan P, sinh năm 1992; ĐKHKTT: TDP H, phường C, quận B, Hà Nội; Chỗ ở: P4 khu đô thị Đ, huyện G, Hà Nội.
2. Anh Lục Cao C, sinh năm 1985; ĐKHKTT: Tập thể B, TDP H, phường
C, quận B, Hà Nội; Chỗ ở: nhà H ngõ 2 đường H, phường C, quận B, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Phạm Thị Lan P và anh Lục Cao C đều xác định tình
cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị P và anh C có 01 con chung là cháu Lục Bảo K, sinh
ngày 09/12/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu K sẽ do mẹ là chị Phạm Thị Lan P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, bố cháu là anh Lục Cao C chịu trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, công nợ: Chị P và anh C không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị
Lan P và anh Lục Cao C.
- Về con chung: Giao cháu Lục Bảo K, sinh ngày 09/12/2014 cho chị Phạm
Thị Lan P trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; anh Lục Cao C chịu trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Lục Cao C có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung,
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Lan P và anh Lục Cao C phải chịu
300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh C đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0003344 ngày 06 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị P, anh C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - CQTHADS Q.Bắc Từ Liêm; - UBND phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |