vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị S và anh Mai Hữu Q. 2.

Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Mai Thị T, sinh ngày 17/02/2003 cho chị Trịnh Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng dến tuổi trưởng thành. Giao con chung Mai Thị Kim N, sinh ngày 28/05/2012 cho anh Mai Hữu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng dến tuổi trưởng thành. Hai bên không phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Sao - Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị S và anh Mai Hữu Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2020/TLST- HNGĐ, ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị S, sinh năm 1980; Địa chỉ: Xóm H, Thị trấn H (xã Thạch T cũ), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Mai Hữu Q, sinh năm 1974; Địa chỉ: Xóm H, Thị trấn H (xã Thạch T cũ), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị S và anh Mai Hữu Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Mai Thị T, sinh ngày 17/02/2003 cho chị Trịnh Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng dến tuổi trưởng thành. Giao con chung Mai Thị Kim N, sinh ngày 28/05/2012 cho anh Mai Hữu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng dến tuổi trưởng thành. Hai bên không phải góp tiền

1

cấp dưỡng nuôi con cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) mà chị S đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002491, ngày 10/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ