vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mùa A T và chị Lầu Thị D nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T, chị D có 02 con chung là cháu Mùa A M, sinh ngày 07/11/2012 và cháu Mùa Minh Q, sinh ngày 06/12/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mùa A T- Lầu Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2020/TLST-VDS ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Mùa A T, sinh năm 1993 và chị Lầu Thị D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Mùa A T và chị Lầu Thị D kết hôn từ năm 2010 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Chiềng Sung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/12/2013 và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.

Anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là hoàn cảnh kinh tế khó khăn, chi phí sinh hoạt nuôi dậy con cái khi vợ chồng chưa có công việc và thu nhập ổn định khiến vợ chồng thường xuyên cãi vã. Thời gian rời địa phương đi làm ăn, anh chị không tin tưởng lẫn nhau, nhận thấy cuộc sống chung luôn căng thẳng mệt mỏi nên đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Đến nay cả hai đều nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, anh T, chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị D.

Về con chung: Anh T, chị D có 02 con chung là cháu Mùa A M, sinh ngày 07/11/2012 và cháu Mùa Minh Q, sinh ngày 06/12/2014. Hai bên thống nhất giao cháu M, cháu Q cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến Tổi trưởng thành. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh T, chị D xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

Về lệ phí tòa án: Chị D nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mùa A T và chị Lầu Thị D nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T, chị D có 02 con chung là cháu Mùa A M, sinh ngày 07/11/2012 và cháu Mùa Minh Q, sinh ngày 06/12/2014.

Giao cháu M, cháu Q cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu M, cháu Q trưởng thành (đủ 18 Tổi). Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị D được quyền thăm nom con không ai được cản trở chị D thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh T, chị D xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lầu Thị D nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0004174 ngày 17 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ