- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Thoàn - Nguyễn Thị Ngọc Tuyến"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Nguyễn Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu sau đây:
1. Anh Nguyễn Ngọc Th; sinh năm 1985; địa chỉ: Số nhà B, thôn H, xã T, huyện D, tỉnh L.
2. Chị Nguyễn Thị Ngọc T; sinh năm 1993; địa chỉ: Số nhà M, thôn H, xã T, huyện D, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Nguyễn Thị Ngọc T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận anh Nguyễn Ngọc Th và chị Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Nguyễn Thị Ngọc T có hai con chung tên là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/11/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo D, sinh ngày 25/5/2014 hiện do anh Th đang nuôi dưỡng. Anh Th và chị T thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao hai con cho anh Th tiếp tục nuôi hai con và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Tại bản tự khai ngày 05/3/2020 của cháu Nguyễn Ngọc Bảo T trình bày nguyện vọng được anh Th nuôi dưỡng. Xét thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con và quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc Th tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Nguyễn Thị Ngọc T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Ngọc Th trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/11/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo D, sinh ngày 25/5/2014. Chị Nguyễn Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Th chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0014660, ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D (đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Di linh; - Chi cục THADS huyện Di Linh; - UBND xã Tam Bố; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Văn Sỹ |