vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh C V Đ, sinh năm: 1993.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao V Đ và chị Nguyễn Thị M Tr thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Cao Văn Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh C V Đ, sinh năm: 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2020/TLST/HNGĐ ngày 12/5/2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Cao V Đ , sinh năm: 1993. Trú tại: Tổ dân phố L G , phường Trung Lương, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M Tr , sinh năm: 1995. Trú tại: Thôn H Th , xã S Th , huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 20/5/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh C V Đ, sinh năm: 1993. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M Tr, sinh năm: 1995. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao V Đ và chị Nguyễn Thị M Tr thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Cao V Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đã khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đ đã nộp đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001343 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Cao V Đ số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001343 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ