vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D tự nguyện ly hôn với nhau. Về con chung: Ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Ngọc D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung đến khi các con đủ 18 tuổi, cụ thể là các cháu tên, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con Võ Văn H - Trần Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 12 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1975. Tạm trú: Đường Tuyến Tr, QL1A, khóm Y, phường Z, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Ấp Kiết Nh A, xã Lâm T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Bà Trần Ngọc D, sinh năm 1978. Tạm trú: Đường Tuyến Tr, QL1A, khóm Y, phường Z, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Ấp Kiết Nh A, xã Lâm T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D tự nguyện ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Ngọc D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung đến khi các con đủ 18 tuổi, cụ thể là các cháu tên,

- Võ Thị Như Q, sinh ngày 03/02/2005;

- Võ Ngọc Hương L, sinh ngày 11/9/2009;

- Võ Hoàng P, sinh ngày 11/12/2014. Ông Võ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Việc cấp dưỡng nuôi con: Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cả 03 con chung, mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng/mỗi cháu cho đến khi các con đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng vào ngày 04/03/2020, các tháng tiếp theo cấp dưỡng vào ngày đầu tiên của mỗi tháng, trường hợp ngày cấp dưỡng rơi vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật thì ngày cấp dưỡng sẽ là ngày làm việc tiếp theo. Địa điểm cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Văn H và bà Trần Ngọc D thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm 300.000 đồng gồm: Án phí ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, ông Võ Văn H đồng ý tự nguyện nộp và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0009890 ngày 24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, ông H đã nộp đủ án phí. Bà D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ