- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đại Ngh, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Phan Nhâm H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H có hai con chung tên là Trần Quang A, sinh ngày 23/12/2006 và Trần Quang D, sinh ngày 15/11/2012. Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H thỏa thuận như sau:
- Anh Trần Đại Ngh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Trần Quang A, sinh ngày 23/12/2006 cho đến khi cháu Trần Quang A thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- Chị Phan Nhâm H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu Trần Quang D, sinh ngày 15/11/2012 cho đến khi cháu Trần Quang D thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung.
Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H có quyền, Ngh vụ thăm nom con chung không ai được cản tr anh Ngh, chị H thực hiện quyền này.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đại Ngh và chị Phan Nhâm H m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ th m. Anh Ngh tự nguyện nộp thay chị H số tiền án phí mà chị H phải nộp, chị H nhất trí. Tổng cộng anh Trần Đại Ngh phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ch n tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng . Trả lại cho anh Trần Đại Ngh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004426 ngày 11/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường C, TP Lai Châu; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh); - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lƣơng Thị Mỹ Hằng |