- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Thị H và Phàn A C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị H và anh Phàn A C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2020/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phàn Thị H, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Phàn A C, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản C, xã C, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị H và anh Phàn A C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: V quan h h n nh n: Chị Phàn Thị H và anh Phàn A C thống nhất thuận tình ly hôn. V nu i con chung: Xác nhận Phàn Thị H và anh Phàn A C có hai con chung tên là Phàn Thị Kim N, sinh ngày 05/02/2015 và Phàn Mạnh D, sinh ngày 02/11/2016. Hai bên nhất trí giao 02 con chung cho chị Phàn Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phàn Thị Kim N, sinh ngày 05/02/2015 và Phàn Mạnh D, sinh ngày 02/11/2016 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. V cấp dưỡng nu i con chung: Chị Phàn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tòa án không giải quyết. Sau khi ly hôn anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở. V tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Phàn Thị H và anh Phàn A C tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. V án phí: Chị Phàn Thị H và anh Phàn A C là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại bản C, xã C, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, thuộc khu vực III, bản đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 và theo Quyết định số 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/4/2017. Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016- 2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Văn Bình |