vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vù Phủng S và chị Ngũ Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vù Phủng S và chị Ngũ Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung và thống nhất chị Ngũ Thị N là người trực tiếp nuôi cháu Vù Thúy U; giới tính: Nữ; Sinh ngày 04/6/2009. Anh Vù Phủng S là người trực tiếp nuôi cháu Vù Đức T; giới tính: Na… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vù Phùng S- Ngũ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vù Phủng S và chị Ngũ Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐQ, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vù Phủng S, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Ngũ Thị N, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vù Phủng S và chị Ngũ Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vù Phủng S và chị Ngũ Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung và thống nhất chị Ngũ Thị N là người trực tiếp nuôi cháu Vù Thúy U; giới tính: Nữ; Sinh ngày 04/6/2009. Anh Vù Phủng S là người trực tiếp nuôi cháu Vù Đức T; giới tính: Nam; Sinh ngày 14/01/2011 cho tới khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Vù Phủng S và chị Ngũ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vù Phủng S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang ngày 12 tháng 5 năm 2020 (biên lai số: BB/2013/05162). Trả lại cho anh Vù Phủng S150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ