- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mai S và anh Phạm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mai S, sinh năm 1997; Đăng ký HKTT: Thôn T, xá T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Nơi ở hiện nay: Thôn Hạ Cát, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mai S và anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai S và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Phạm Gia B, sinh ngày 13/8/2015 cho anh H; giao con chung là Phạm Hải Đ, sinh ngày 17/4/2017 cho chị S tiếp tục nuôi dưỡng cho khi các con chung đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung. 2.3. Về phần tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị S tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào số tiền chị S đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005962 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; chị S đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn. Hoàn trả chị S 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - UBND xã T; (ĐKKH số 31 ngày 05/4/2016) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Phượng |