- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thụy Mỹ , sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 711/4, đường Thống Nhất, phường 13, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thụy Mỹ và anh Vũ Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thụy Mỹ , sinh năm 1981
Địa chỉ: Số 711/4, đường Thống Nhất, phường 13, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Anh Vũ Văn S, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp VL, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thụy Mỹ và anh Vũ Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thụy Mỹ và anh Vũ Văn S đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thụy Mỹ và anh Vũ Văn S thống nhất xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thụy Mỹ và anh Vũ Văn S thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thụy Mỹ tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005949 ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS huyện Hoà Bình; - UBND xã Vĩnh Thịnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Linh |