- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị N khởi kiện bà Hoàng Thị V về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020 /QĐST-DSTC | TP H, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-DSTC ngày 03 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị N - sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Tổ 08, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang;
Bị đơn: Bà Hoàng Thị V - sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Tổ 07, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về trách nhiệm dân sự: Bà Hoàng Thị V có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Lê Thị N số tiền nợ là 1.313.000.000đ (Một tỷ ba trăm mười ba triệu đồng) và tiền lãi của 14 tháng là 202.000.000đ (Hai trăm linh hai triệu đồng).
*Về thời gian và phương thức thanh toán:
Thời gian thanh toán trả hết số tiền trên kết thúc vào ngày 30/9/2020;
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2/ Về án phí DSST có giá ngạch: Áp dụng khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Hoàng Thị V phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là: 14.362.500đ(Mười bốn triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo luật định.
Hoàn trả lại số tiền 30.421.800đ( Ba mươi triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn tám trăm đồng) tạm ứng án phí bà N đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, biên lai thu số: 0002191 ngày 03/07/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh - VKSNDTP; - THADSTP - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |