vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 14/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên Đơn: Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1962 Bà Trần Thị S, sinh năm 1966 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DSBình Long, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên Đơn: Ông Phạm Mạnh H, sinh năm 1962

Bà Trần Thị S, sinh năm 1966

Bị Đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm 1960

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị H1, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Tổ 1, khu phố PA, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Mạnh H bà Trần Thị S và ông Trần Quốc T bà Đỗ Thị H1 đồng ý nhập hai thửa đất số 168 của ông T bà H1 và số 169 của ông H bà S vào với nhau sau đó chia theo mặt đường hiện hữu, cụ thể như sau: sau khi nhập hai thửa thì phía ông T bà H1 được chia 38m mặt tiền đường kéo dài vào hết đất của ông H bà S.

Sau khi chia thửa đất của ông T bà H1 có các cạnh như sau: Cạnh phía Đông giáp với đường nhựa hiện hữu có số đo 38m bắt đầu từ điểm giáp ranh giữa thửa đất số 168 với thửa đất số 309; cạnh phía Tây là ranh đất của ông H bà S với hai thửa đất số 572 và 576, có số đo 38m bắt đầu từ điểm giáp ranh giữa thửa đất số 169 của ông H bà S với thửa đất số 154; cạnh phía Bắc là ranh giới hiện hữu giữa các thửa đất số 169, 168 với các thửa đất số 309, 154; cạnh phía Nam là đường nối từ điểm cuối của cạnh phía Đông và cạnh phía Tây đã được diễn giải ở trên.

Phần đất còn lại của hai thửa sau khi nhập thuộc quyền sử dụng của ông H bà S.

(có sơ đồ bản vẽ đất tranh chấp kèm theo)

Các đương sự có nghĩa vụ hợp tác với nhau để tiến hành đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho đúng với thỏa thuận ở trên. Chi phí đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho hai bên do ông Trần Quốc T bà Đỗ Thị H1 chịu và ông T là người trực tiếp tiến hành làm các thủ tục này.

Chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản tranh chấp và chi phí đo đạc đất tranh chấp hết tổng cộng 16.227.851đ (mười sáu triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi mốt đồng), bà Trần Thị S đã đóng nay ông H bà S phải chịu toàn bộ.

Về án phí: Tổng án phí là 774.500đ, ông H bà S phải chịu 300.000đ, ông T bà H1 chịu 474.500đ. Phần án phí của ông H bà S được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0004799, quyển số 000096 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ