- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 19/2020/ QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;z
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản
7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ quốc hô ̣i khóa 14 và điểm b tiểu lục 1.3 mục 1 phần II ( phần án phi dân sự) Danh mu ̣c mứ c án phi, lê ̣ phi kèm theo;
́
́
́
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 11 năm 2020 về viê ̣c “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ T- sinh năm 1973
Nơi đăng ký HKTT: Khu phố 4, phườ ng B, thị xã B, tỉnh T
Chỗ ở hiê ̣n nay: Ki ốt số 14, cổng chợ phu ̣ B, phườ ng N, thị xã B, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T- sinh năm 1992
Nơi đăng ký HKTT: Khu phố 3, phườ ng B, thị xã B, tỉnh T.
Chỗ ở hiê ̣n nay: Khu phố 14, phườ ng N, thị xã B, tỉnh T
Nơi công tác: Đội A , Công an thi ̣ xa B , tỉnh T̃
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản nợ : Anh T có trách nhiệ m trả số nợ cho chị Trần Thi ̣ T là 27.000.000đ( hai mươi bảy triê ̣u đồng). Anh T phải có trách nhiệm trả cho chi ̣ T số tiền trên vào ngày 30/12/2020.
Kể từ khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t, đến ngày 30/12/2020 nếu anh T không trả cho chi ̣ T, hoă ̣c trả không đầy đủ số tiền trên, thì chị T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành số tiền trên , anh T còn phải chịu thêm khoản lãi suất châ ̣m trả tương ứ ng vớ i số tiền nợ chưa trả và thờ i gian châ ̣m trả , mứ c laĩ suất bằng 50% mứ c lai suẫ
́t quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 675.000đ(sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng)
Trả lại cho chị Trần Thi ̣ T số tiền ta ̣m ứ ng án phi 750.000đ( bảy trăm năm
́ mươi nghin đồng ) theo biên lai thu tiền số : AA/2019/0007097 ngày 03 tháng 11
̀ năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn; - Chi cu ̣c Thi hành án án sự thi ̣ xa Bĩ m Sơn;̉ - TAND tinh Thanh Hỏ ́a; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |