vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1970 Địa chỉ: Khu V, xã Đ, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị L khởi kiện chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DSViệt Trì, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1970

Địa chỉ: Khu V, xã Đ, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Khuất Thị H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ 12, khu 4, phường V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền còn nợ: Chị Khuất Thị H và chị Nguyễn Thị L xác định: Chị Khuất Thị H còn nợ chị Nguyễn Thị L số tiền gốc là 1.990.000.000đ (Một tỷ chín trăm chín mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 15/10/2019 đến ngày 25/8/2020 là: 205.600.000đ (Hai trăm linh năm triệu sáu trăm nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 2.195.600.000đ (Hai tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng). Từ ngày 26/8/2020 đến ngày 06/9/2020 chị Liên không tính lãi đối với số tiền nợ gốc trên.

- Về thời hạn trả nợ và lãi suất: Chị Khuất Thị H có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là: 2.195.600.000đ (Hai tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng) cho chị Nguyễn Thị L vào ngày 06/9/2020.

Trong trường hợp chị Khuất Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết thì chị Khuất Thị hằng sẽ phải chịu lãi theo quy định của pháp luật.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Khuất Thị H không thực hiện việc trả tiền cho chị Nguyễn Thị L như thỏa thuận, chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Khuất Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Chị H tự nguyện xin chịu toàn bộ 37.956.000đ (Ba mươi bảy triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L 37.956.000đ (Ba mươi bảy triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp 37.956.000đ (Ba mươi bảy triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001259 ngày 25/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ