- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Nguyễn Thi H và chị Nguyễn Như Quỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 19/2020/QĐST-DS | Điện Biên Phủ, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 06/5/2020 về việc các đương sự thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
47/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản H giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Địa chỉ: tổ Y, phường T, thành phố Điện
Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Nhƣ Q - Địa chỉ: tổ Z, phường M, thành phố Điện Biên
Phủ, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Như Q có nghĩa vụ phải trả cho chị Nguyễn Thị H tổng số tiền
là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng); (Trong đó, tiền gốc là 190.000.000đ và tiền
lãi là 10.000.000đ).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Như Q và chị Nguyễn Thị H mỗi
người phải nộp 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự có
giá ngạch.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2010/08245 ngày 27/02/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (chị
Nguyễn Thị H) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án (chị Nguyễn Như Q) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát TP; - Chi cục THADS TP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Khanh |