- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H N TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-DS | H N, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trương Duy N, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp L H, xã L T, huyện H N, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1969;
Ông Hồ Văn C, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: ấp L H, xã L T, huyện H N, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thanh T và ông Hồ Văn C thống nhất trả cho ông Trương Duy N số vàng còn nợ là 6,5 (sáu phẩy năm) lượng vàng 24 kra 10 tuổi.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thanh T và ông Hồ Văn C chịu 3.900.000đ (Ba triệu, chín trăm nghìn đồng).
+ Ông Trương Duy N chịu 3.900.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.816.000 đồng theo biên lai thu số 0003034 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự. Hoàn trả lại cho ông N 3.916.000 đồng (Ba triệu, chín trăm mười sáu nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thì Trang |