vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn thỏa thuận ly

Về con chung: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn không có con Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết với nhau. Không yêu cầu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chị Lô Thị Phương và anh Hoàng Trung Sơn thỏa thuận ly
  • Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự Nghệ An; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST- DSĐô Lương, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “kiện đòi nợ” thụ lý số: 22/2020/TLST- DS, ngày 26 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Minh Ch, sinh năm 1940

Trú tại: xóm 05, xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968

Trú tại: : xóm 05, xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm dân sự:

Bà Nguyễn Thị L chấp nhận có nợ ông Nguyễn Minh Ch số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng), bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Minh Ch số tiền 1000.000đ (một triệu đồng)/tháng cho đến khi hết số tiền còn nợ là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng), thời gian bắt đầu thực hiện từ tháng 7 năm 2020.

2.2. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận mỗi đương sự chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm cụ thể:

- bà Nguyễn Thị L phải nộp: 375.000đ ( ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sư sơ thẩm

- Ông Nguyễn Minh Ch phải nộp 375.000đ ( ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, tuy nhiên ông là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành chưa trả hết số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự năm 2015 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ