- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-DS | Thanh Trì, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 348, 351, 355, 470 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 13; khoản 7, khoản 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đa ̣i Chú ng Việt Nam Trụ sở: Số 22 Ngô Quyền, quâ ̣n Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đinh Lâm, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
̀
Người đại diện theo quyền: ông Mai Xuân Thuần, chức vụ: Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản - Ngân hàng TMCP Đa ̣i Chúng Việt Nam.
(văn bản ủy quyền số 8632/UQ-PVB ngày 23/8/2016)
Người được ủy quyền lại: bà Phạm Thị Ngọc , chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
(văn bản ủy quyền số 2522/UQ-PVB ngày 02/3/2020)
Bị đơn:
ông Nguyễn Huy H
sinh năm 1978 Trú tại: Thôn 1, xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. ông Nguyễn Huy H , xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Đa ̣i Chúng Việt Nam tổng số tiền (tính đến ngày 20/7/2020) là 726.212.596đ (bảy trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm mười hai nghìn, năm trăm chín mươi sáu đồng) bao gồm 542.128.434đ nợ gốc; 184.084.162đ nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 7104/2017/HĐTD/PVB-TTBHN ngày 27/4/2017 và Khế ước nhận nợ số 7104/2017.KUNN ngày 28/4/2017.
2. Các bên thống nhất phương thức, thời gian thanh toán cụ thể như sau:
+ Chậm nhất, hết ngày 05/8/2020, ông Nguyễn Huy H phải thanh toán trả ngân hàng số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
+ Chậm nhất, đến hết ngày 20/9/2020, ông Nguyễn Huy H sẽ tất toán toàn bộ khoản dư nợ gốc và lai phã
́t sinh cho Ngân hàng . Ngoài ra ông H còn phải thanh toán tiếp số tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc thực tế, tính từ ngày 04/9/2020 đến khi tất toán khoản vay theo mức lãi suất của Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ nêu trên.
+ Nếu ông H vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đa ̣i Chúng Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thu hồi tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô nhan hiê ̣̃
u Ford Ranger BKS 29H-053.78 để xử lý thu hồi nợ . Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp mà vẫn không thanh toán được toàn bộ khoản nợ thì ông Nguyễn Huy H vẫn phải tiếp tục thanh toán nốt khoản nợ gốc và lãi (lãi tính như thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết).
4. Về án phí: ông Nguyễn Huy H phải nộp 16.524.000 đồng (mườ i sáu triệu năm trăm hai mươi bốn nghìn đồng) án phí DSST. Ngân hàng TMCP Đa ̣i Chúng Việt Nam không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đa ̣i Chúng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.894.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/06915 ngày 17/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì
- thành phố Hà Nội.
Trường hợp quyết định có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKDND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Bùi Anh Tuấn |