- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự Ngân hàng NT-Nguyễn Văn V-Trần Thị Thu Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST- DS | Kon Rẫy, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/ TLST - DS ngày 24 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng NT
Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th - Chủ tịch Hội đồng quản trị .
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn L. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng NT-Chi nhánh Kon Tum.
Người được ủy quyền lại: Ông Đặng Trần Thiện Viễn Ph – Trưởng phòng giao dịch Trần Phú - Ngân hàng NT-Chi nhánh Kon Tum (theo giấy ủy quyền số 26/12/NHNT.KT.UQ ngày 26/12/2020 của Giám đốc Ngân hàng NT-Chi nhánh Kon Tum).
Địa chỉ: 01 Phan Đ, phường Quyết Th. Thành phố KT, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V và chị Trần Thị Thu Th. Cùng địa chỉ: Thôn 03, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị B. Địa chỉ: Thôn 03, xã Tân L, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền còn nợ:
Anh Nguyễn Văn Viên, chị Trần Thị Thu Thủy đồng ý trả cho Ngân hàng NT- Chi nhánh Kon Tum số tiền 134.576.194 đ, số tiền tạm tính đến ngày 21/7/2020 và tiền lãi phát sinh từ ngày 22/7/2020 cho đến khi anh Viên và chị Thủy thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng, theo thời gian, phương thức trả nợ từng đợt như sau:
+ Đợt 01: Anh Viên và chị Thủy trả cho Ngân hàng 20.000.0000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 25 tháng 9 năm 2020.
+ Đợt 02: Anh Viên và chị Thủy trả cho Ngân hàng 20.000.0000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 25 tháng 12 năm 2020.
+ Đợt 03: Anh Viên và chị Thủy trả cho Ngân hàng 20.000.0000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 25 tháng 3 năm 2021.
+ Đợt 04: Anh Viên và chị Thủy trả cho Ngân hàng 20.000.0000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 25 tháng 6 năm 2021.
+ Đợt 05: Anh Viên và chị Thủy trả cho Ngân hàng 20.000.0000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 25 tháng 9 năm 2021.
+ Đợt 06 (đợt cuối cùng) vào ngày 25 tháng 12 năm 2021: Anh Viên và chị Thủy trả cho Ngân hàng số tiền nợ còn lại.
- Tiền lãi phát sinh: Đồng bị đơn anh Viên, chị Thủy phải thanh toán tiền lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số 266/19/KT.TP ngày 17/4/2019 đã ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương – chi nhánh Kon Tum, kể từ ngày 22/7/2020 cho đến khi anh Viên và chị Thủy thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng.
- Về tài sản thế chấp: Trường hợp anh Nguyễn Văn Viên và chị Trần Thị Thu Thủy không trả được khoản nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền nợ cho ngân hàng Thương mại Cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Kon Tum, thì ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Kon Tum có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17/04/NHNT ngày 17/4/2019 (mà anh Viên, chị Thủy đã ký kết với Ngân hàng) tại Ngân hàng để thu hồi nợ.
- Về phần án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 6; điểm b, khoản 1 Điều 24; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Nguyễn Văn Viên và chị Trần Thị Thu Thủy mỗi người chịu 1.682.202 (một triệu, sáu trăm tám mươi hai nhìn, hai trăm lẻ hai đồng) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng anh Viên và chị Thủy chịu 3.364.404 (ba triệu, ba trăm sáu mươi bốn nghìn, bốn trăm lẻ bốn đồng) đồng.
+ Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nhận chịu thay số tiền 1.682.202 đồng án phí dân sự sơ thẩm thay cho chị Trần Thị Thu Thủy. Chấp nhận sự tự nguyện của nguyên đơn (Ngân hàng) về việc nhận chịu thay tiền án phí sơ thẩm cho bị đơn Trần Thị Thu Thủy.
+ Áp dụng điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Viên thuộc diên người khuyết tật (đã có đơn xin miễn giảm án phí), anh Nguyễn Văn Viên được miễn giảm án phí đối với số tiền 1.682.202 (một triệu, sáu trăm tám mươi hai nhìn, hai trăm lẻ hai đồng) đồng.
+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum số tiền 3.169.800 (ba triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn, tám trăm đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0001591 ngày 21/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:
Ngân hàng NT – Chi nhánh Kon Tum đã đóng tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 3.000.000 (ba triệu đồng) đồng, anh Nguyễn Văn V và chị Trần Thị Thu Th chịu số tiền này và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng NT –chi nhánh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục THSDS huyện Kon Rẫy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |