vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

N u ên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: H Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Văn T, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- N u ên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: H Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Văn T, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K.

(Theo Giấ ủ qu ền số 4021/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018 của N ân hàng TMCP S về việc ký hợp đồn /thỏa thuận, văn bản v thẩm qu ền tham ia tố tụn v Giấ ủ qu ền số 01/2019/GUQ-CNKT n 02/01/2019 của N ân h n TMCP S – Chi nhánh K).

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thanh Th, chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh K.

(Th o Giấ ủ qu ền lại số 130/2019/GUQ-CNKT ngày 01/8/2019 của N ân hàng TMCP S i Gòn Thươn Tín – Chi nhánh Kon Tum).

- đơn: Ông Huỳnh Xuân T, sinh năm 1964 và bà Đinh Thị C, sinh năm 1966; địa chỉ: thôn B, xã H, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ: Ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C phải trả cho Ngân hàng TMCP S 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành (04/6/2020) là 117.349.347 đồng (Một trăm mười bảy triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LD1812400426 ngày 04 tháng 5 năm 2018 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 01-LD1812400426, ngày 06 tháng 5 năm 2019.

2.2. Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 01 (Một) tháng, kể từ ngày 04/6/2020 đến hết ngày 04/7/2020, ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C có trách nhiệm trả 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày lập biên bản hoà giải thành (04/6/2020) là 117.349.347 đồng (Một trăm mười bảy triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng) theo như Hợp đồng tín dụng số LD1812400426 ngày 04 tháng 5 năm 2018 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số 01-LD1812400426, ngày 06 tháng 5 năm 2019 cho Ngân hàng TMCP S.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (04/6/2020) ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S trong thời hạn nêu trên, thì Ngân hàng TMCP S có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Đoa phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 323/2018/HĐTC ngày 10 tháng 5 năm 2018 giữa Ngân hàng TMCP S với ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C được Ủy ban nhân dân xã Hải Yang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai chứng thực, số chứng thực 85, quyển số 01-SCT/HĐ,GD ngày 10 tháng 5 năm 2018, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đak Đoa ngày 10 tháng 5 năm 2018 sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 456598, thửa đất số 26; 28; 29, tờ bản đồ số 7 có diện tích 17.122m2 tại thôn 3, xã Hải Yang, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 26/5/2011 cho ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đối với số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Do Ngân hàng TMCP S đã nộp tạm ứng nên ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S thông qua Chi nhánh K số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

2.5. Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm về việc hoà giải thành trong vụ án là 22.760.240 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn hai trăm bốn mươi đồng).

- Ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C tự nguyện chịu toàn bộ 22.760.240 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn hai trăm bốn mươi đồng). Ông Huỳnh Xuân T và bà Đinh Thị C chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP S thông qua Chi nhánh K 21.266.712 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm mười hai đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005152 ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ