vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L.

Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L, giao cho anh Nguyễn Xuân L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hà Nhã U, sinh ngày 22/6/2016; chị Hà Thị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Thế và Nguyễn Xuân Linh"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐDS-ST
Ngày: 11 - 12 - 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con)

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Hải

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tuấn

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình tham

gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Kim Huế - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 21/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 19/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Hà Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. + Anh Nguyễn Xuân L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 17/11/2020 và bản tự khai ngày 17/11/2020, chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L đều có chung ý kiến trình bày: Anh, chị đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 10/8/2016. Sau kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 03 tháng, đến tháng 12 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng về quan điểm sống, khó khăn về kinh tế dẫn đến cải vã nhau, làm tình cảm vợ chồng sứt mẽ. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Anh và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Về quan hệ con chung: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L thống nhất, thỏa thuận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Hà Nhã U, sinh ngày 22/6/2016; sau ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao con chung cho anh Nguyễn Xuân L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Hà Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 12 năm 2020 đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:

- Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký đảm bảo theo quy định của pháp luật.

- Sau khi thụ lý, Thẩm phán đã tiến hành lập hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, gửi thông báo thụ lý việc dân sự cho người yêu cầu và Viện kiểm sát cùng cấp, ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu; tiến hành mở phiên họp đúng thời gian, trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, các Điều 366, 369, 370, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, nhận thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L là có cơ sở nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy chấp nhận đơn yêu cầu trên của chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và yêu cầu giải quyết theo các nội dung anh, chị đã trình bày tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai. Do đó, Tòa án án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình (theo giấy chứng nhận kết hôn số 53/2016 ngày 10/8/2016) nên đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống, khó khăn về kinh tế nên thường cải vã nhau dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng ly thân nhau từ năm 2017 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xét mục đích hôn nhân của vợ chồng không đạt được, tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh L thực sự đã hết; anh, chị cùng có yêu cầu ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh L là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con và người cấp dưỡng nuôi con, cụ thể: Giao cho anh Nguyễn Xuân L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hà Nhã U, sinh ngày 22/6/2016; chị Hà Thị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét yêu cầu công nhận trên là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L.

Về quan hệ tài sản: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L thỏa thuận giao chị Hà Thị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, các Điều 369, 370, 371 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ các Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên họp,

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L.

2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hà Thị T và anh Nguyễn Xuân L, giao cho anh Nguyễn Xuân L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hà Nhã U, sinh ngày 22/6/2016; chị Hà Thị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi con chung Nguyễn Hà Nhã U đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về chia tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Hà Thị T phải nộp số tiền 300.000 nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2017/0006165 ngày 17/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình. Chị Hà Thị T đã nộp đủ lệ phí.

5. Về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ