- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Cao Văn B - Cao Thị Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2020/DS-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 307/2020/TLPT-DS ngày 22/10/2020 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của hộ gia đình và chia thừa kế theo p…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐ-PT | Bình Dương, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đắc Cường.
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Minh Tấn;
Ông Nguyễn Công Lực.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2020/DS-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a. Ngày 02 tháng 6 năm 2020, nguyên đơn ông Cao Văn B có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
b. Ngày 05 tháng 6 năm 2020, bị đơn bà Cao Thị Ngọc A có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
c. Ngày 09 tháng 6 năm 2020, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương có Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 01/QĐKNPT-VKS-DS về việc đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử phúc thẩm vụ án theo hướng hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2020/DS-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện P.
XÉT THẤY:
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, nguyên đơn ông Cao Văn B có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và đơn xin rút kháng cáo đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2020/DS-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện P, với lí do: Nguyên đơn và bị đơn đã tự thương lượng giải quyết được vụ án.
Ngày 20/8/2020, bị đơn bà Cao Thị Ngọc A cũng có đơn xin rút kháng cáo đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2020/DS-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện P, với lí do: Bị đơn và nguyên đơn đã tự thương lượng giải quyết được vụ án.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn bà A đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông B; đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương đồng ý rút Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 01/QĐKNPT-VKS-DS ngày 09/6/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương.
Xét việc rút đơn khởi kiện, rút đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Cao Văn B và việc rút đơn kháng cáo của bị đơn bà Cao Thị Ngọc A là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác và không trái đạo đức xã hội; trong vụ án này bị đơn bà A không có yêu cầu phản tố và đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông B. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương đồng ý rút Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 01/QĐKNPT-VKS-DS ngày 09/6/2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2020/DS-ST ngày 26/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 307/2020/TLPT-DS ngày 22/10/2020 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất của hộ gia đình và chia thừa kế theo pháp luật” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Cao Văn B, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp Bàu Cừ, xã An Long, huyện P, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mạc Minh Q, sinh năm 1979; địa chỉ: Số T Đại lộ Bình Dương, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (theo Giấy ủy quyền ngày 27/6/2017).
- Bị đơn: Bà Cao Thị Ngọc A, sinh năm 1964; địa chỉ: Số M đường Y, ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Hồ Thị Th, sinh năm 1969;
+ Bà Cao Minh H, sinh năm 1989;
+ Bà Cao Nguyễn Thu T, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Ấp ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Cao Minh T, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu phố P, phường Đ, thị xã B, tỉnh Bình Phước;
+ Ông Huỳnh Trọng Đ, sinh năm 1991; địa chỉ: Số M đường Y, ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1988; địa chỉ: Số M đường Y, ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương.
+ Bà Huỳnh Ngọc A1, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ X, ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.
+ Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp: Ông Đoàn Văn Đ, chức vụ: Chủ tịch.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Cao Văn B phải chịu 12.057.800 đồng (mười hai triệu không trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền 4.375.000 đồng (bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008331 ngày 20/11/2017 và số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/01089 ngày 16/01/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Dương. Ông Cao Văn B còn phải nộp 2.682.800 đồng (hai triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn tám trăm đồng).
3. Về chi phí tố tụng:
Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định và định giá: Ông Cao Văn B phải chịu 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), ông B đã nộp đủ nên không phải nộp thêm.
Chi phí giám định chữ ký: Ông Cao Văn B phải chịu 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) để hoàn trả lại cho bà Cao Thị Ngọc A.
4. Về án phí phúc thẩm:
Ông Cao Văn B phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0043320 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả cho ông Cao Văn B số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm còn lại.
Bà Cao Thị Ngọc A phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0043341 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả cho bà Cao Thị Ngọc A số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí phúc thẩm còn lại.
5. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh BD; - TAND huyện P; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa DS, Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Đắc Cường |