- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH CN TM LHT;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HCM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-KDTM | Quậsn 6, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – THÀNH PHỐ HCM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thông;
2. Bà Nguyễn Thị Lưu Ly;
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-KDTM ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc: “tranh chấp hợp đồng thuê nhà”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH CN TM LHT;
Trụ sở: 707 HB, Phường S, Quận S, THÀNH PHỐ HCM.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Việt H, sinh
năm:1966; ông Ngô Y, sinh năm 1943 (Văn bản ủy quyền ngày
23/01/2019). Bị đơn:
Ông La Quốc T, sinh năm 1986
Địa chỉ: 270 LLQ, Khu phố 3, Phường 4, thành phố TN, tỉnh TN.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :
Bà Đỗ Thị Ngọc M, sinh năm 1983
Địa chỉ: Phú Trường, thị trấn CV, huyện PT, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Bảo T, sinh năm 1977
(Văn bản ủy quyền ngày 16/5/2019).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các bên thống nhất như sau:
- Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà giữa ông La Quốc T và Công ty TNHH CN TM LHT, số công chứng 014288 ngày 16/05/2017 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thuê nhà số công chứng 015765, ngày 30/05/2017, do Văn Phòng Công Chứng Tân Phú, THÀNH PHỐ HCM chứng nhận;
- Bà Đỗ Thị Ngọc M và ông La Quốc T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH CN TM LHT số tiền 820.000.000đồng (Tám trăm hai mươi triệu đồng); Công ty TNHH CN TM LHT phải bàn giao căn nhà tại số 705 Hồng Bàng, Phường S, Quận S cho bà Đỗ Thị Ngọc M.
2.2 Các bên thỏa thuận thực hiện như sau:
- Bà Đỗ Thị Ngọc M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH CN TM LHT số tiền 520.000.000đồng (Năm trăm hai mươi triệu đồng);
- Ông La Quốc T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH CN TM LHT số tiền 300.000.000đồng (Ba trăm triệu đồng);
- Công ty TNHH CN TM LHT có nghĩa vụ bàn giao căn nhà tại số 705 Hồng Bàng, Phường S, Quận S cho bà Đỗ Thị Ngọc M.
Thời hạn thi hành án, ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật;
2.2Các bên thi hành tại Chi cục Thi hánh án dân sự Quận S, THÀNH PHỐ HCM.
Kể từ khi Công ty TNHH CN TM LHT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông bà Đỗ Thị Ngọc M, ông La Quốc T không chịu thi hành hoặc thi hành không đủ số tiền trên thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2.3 Đình chỉ một phần yêu cầu một phần yêu cầu độc lập của bà Mai đối với yêu cầu Công ty TNHH CN TM LHT phải thanh toán số tiền thuê nhà từ tháng 10/2019 đến thời điểm bàn giao căn nhà trên.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 24.800.000đồng (hai mươi bốn triệu tám trăm nghìn đồng) bà Đỗ Thị Ngọc M phải nộp. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Đỗ Thị Ngọc M đã nộp là 12.400.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự Quận S theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0010850 ngày 22/02/2019. Bà Mai phải nộp thêm số tiền 12.400.000đồng (mười hai triệu bốn trăm nghìn đồng).
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 15.000.000đồng (mười lăm triệu đồng) ông La Quốc T Phải nộp.
Công ty TNHH CN TM LHT không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn lại cho Công ty TNHH Công nghiệp Liên Hiệp Thành số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2018/0010464 ngày 04/12/2018.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Nam
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân TPHCM; -Viện kiểm sát nhân dân Quận S; -Chi cục Thi hành án dân sự Quận S; -Các đương sự (để thi hành); -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Nam |