vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Lê R.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lê R, sinh ngày 12/4/2013 cho anh Lê R nuôi dưỡng cho đến khi cháu R đủ 18 tuổi; Chị Nguyễn Thị Kiều L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 500.000đồng (năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu R đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Lê R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN H
Số: 19 /2019/QĐST-HNGĐ
Hương T, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Số nhà 13, kiệt 345 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Th, tỉnh Thừa Thiên H.

Bị đơn: Anh Lê R, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn Bình Dương, xã Hương Bình, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Lê R.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê R, sinh ngày 12/4/2013 cho anh Lê R nuôi dưỡng cho đến khi cháu R đủ 18 tuổi; Chị Nguyễn Thị Kiều L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng là 500.000đồng (năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu R đủ 18 tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản và nợ chung: Không có ai yêu cầu, Tòa án không phải giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và chịu thay cho anh R tiền án phí cấp dưỡng cho con là 150.000đồng, tổng cộng chị L phải chịu là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 007431 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Chị L đã nộp đủ.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ