- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Võ Văn S và bà Lê Thị Thu N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1,3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Văn S, sinh năm 1959
- Bà Lê Thị Thu N, sinh năm 1968
Địa chỉ cư trú: Đều trú tại: Tổ 8, phường T, thành phố Hà Tĩnh, tĩnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn S và bà Lê Thị Thu N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 06/11/1987 tại UBND phường H, thị xã Hà Tĩnh (nay là thành phố Hà Tĩnh). Sau khi cưới tình cảm vợ chồng bình thường đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp nên dẫn đến thường xuyên xúc phạm lẫn nhau, kể từ năm 2013 đến nay vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay hai người xét thấy tình cảm không còn tình cảm nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: Ông Võ Văn S và bà Lê Thị Thu N có hai con chung tên là Võ Thị Thúy H, sinh ngày 05/3/1988 và Võ Sơn H, sinh ngày 17/6/1990. Hiện nay các con đã trưởng thành ở với ai do các con quyết định.
- [3] Về tài sản chung: Ông Võ Văn S và bà Lê Thị Thu N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4] Về lệ phí: Ông Võ Văn S tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn S và bà Lê Thị Thu N .
- Về con chung: Ông Võ Văn S và bà Lê Thị Thu N có hai con chung tên là Võ Thị Thúy H, sinh ngày 05/3/1988 và Võ Sơn H, sinh ngày 17/6/1990. Hiện nay các con đã trưởng thành ở với ai do các con quyết định.
- Về tài sản chung: Ông Võ Văn S và bà Lê Thị Thu N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không 2. Về lệ phí: Ông Võ Văn S tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001134 ngày 27/02/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán ( đã ký) Trần Đức Chính |