vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Phạm Danh H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Tòa án không xem xét giải quyết; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị H và Phạm Danh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số:19/2019/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: + Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đào Thị H; sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ 08, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Anh Phạm Danh H; sinh năm: 1989; Địa chỉ: Xã An Đức, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai anh Phạm Danh H và chị Đào Thị H trình bày:

- Về hôn nhân: Chị H và anh H lấy nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên ngày 03/8/2018; hôn nhân của anh chị đúng pháp luật. Mặc dù hôn nhân của chị H và anh H mới được 05 tháng đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng; cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H và anh H đã sống ly thân mỗi người ở một tỉnh. Chị H và anh H thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên giải quyết được ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Ngày 08/3/2019, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả anh H và chị H đều không nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau: [1] Về hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Phạm Danh H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; [3] Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; [4] Lệ phí Tòa án: Chị H và anh H đã thống nhất chị H nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng. Các thỏa thuận trên của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Đào Thị H và anh Phạm Danh H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Tòa án không xem xét giải quyết;

- Về tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết; 2. Về lệ phí Tòa án: Chị H nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: 0002207 ngày 27/02/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ