vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 25/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L yêu cầu Tòa án giải công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Nhật M - Nguyễn Thị Thảo L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH ĐÀ N NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

C NG NH N THU N TÌNH Y H N

VÀ SỰ THOẢ THU N CỦA CÁC ĐƯ NG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH ĐÀ N NG

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Nhật M, sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT: Số Z, đường Q, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Japan, Saitama-ken, Tsurugamai Sankoupo Kamifukuoka.

- Bà Nguyễn Thị Thảo L, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Ngõ F, phường N, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Phòng W - Tòa nhà Y, số K, , quận H, thành phố Hà Nội.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng lập ngày 15 tháng 3 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau về các nội dung cần giải quyết như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L yêu cầu Tòa án giải công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L xác định không có con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L xác định không có.

[4] Về nợ chung: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L xác định không có.

[5] Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L phải chịu 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai số: 001674 ngày 14 tháng 3 năm 2019.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L yêu cầu Tòa án giải công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L phải chịu 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng theo biên lai số: 001674 ngày 14 tháng 3 năm 2019. Ông Lê Nhật M và bà Nguyễn Thị Thảo L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ