- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phàn Xa Th + Tẩn A P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST – HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phàn Xa Th, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản H, xã H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: Bản H, xã H, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Anh Tẩn A P, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Bản T, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: Bản T, xã M, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2019. Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P đã được Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ nhưng chị Th và anh P không hàn gắn được tình cảm và giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P không có con chung. [3] Về tài sản chung: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P xác nhận không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chị Th và anh P thỏa thuận thống nhất: Toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ do chị Th có trách nhiệm chịu thay phần lệ phí mà anh P phải chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P không có con chung. 1.3. Về tài sản chung: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phàn Xa Th và anh Tẩn A P mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị Th và anh P thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị Th có trách nhiệm chịu thay cả phần lệ phí mà anh P phải chịu. Vậy chị Th phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị Th đã nộp 300.000 đồng ngày 29 tháng 5 năm 2019 theo biên lai số: AA/2010/0002182 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện; - Sở tư pháp; - Ủy ban nhân dân xã M; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |