vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng Ph và chị Nguyễn Ngọc L. Về con chung: giao cháu Đỗ Hiếu D, sinh ngay 27/11/2003 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đỗ Mai P, sinh ngày 27/01/2006 cho anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ph và chi L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ , ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Đỗ Hồng Ph, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: số nhà 16/12/8A, đường 08A, phường A, quận G V, thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: tổ 1, ấp S S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Ph, chị L đều thừa nhận anh, chị quen biết nhau vào năm 2002, đến năm 2003 thì hai bên tiến đến hôn nhân, do tính chất công việc của anh Ph phải đi nhiều nơi nên đến năm 2010 anh, chị mới đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

Khoảng năm 2013 – 2014, trong cuộc sống gia đình thì anh chị bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ khi chị Lan bắt đầu đi làm, xảy ra bất đồng quan điểm trong công việc, trong kinh tế gia đình trầm trọng; anh chị xảy ra cải nhau và từ đó không ai quan tâm đến nhau nữa, anh Ph lên thành phố Hồ Chí Minh làm việc và chỉ về thăm con nhưng không hàn gắn tình cảm với chị L, anh chị đã ly thân được 05 năm, nay tình cảm không còn nữa nên anh chị thống nhất ly hôn.

Về con chung: Cháu Đỗ Hiếu D, sinh ngay 27/11/2003 hiện nay đang ở với chị L, cháu Đỗ Mai P, sinh ngày 27/01/2006 hiện nay đang ở với anh Ph; anh chị thống nhất chị L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, không ai cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Đỗ Hồng Ph tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng Ph và chị Nguyễn Ngọc L.

- Về con chung: giao cháu Đỗ Hiếu D, sinh ngay 27/11/2003 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đỗ Mai P, sinh ngày 27/01/2006 cho anh Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L, anh Ph.

Anh Ph, chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ph, chị L khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Hồng Ph tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 004937 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ; Anh Đỗ Hồng Ph đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nôi nhaän:

Thaåm phaùn

- Các đương sự;

- VKS huyện Cẩm Mỹ;

(Đã ký)

- THA DS huyện Cẩm Mỹ;

- UBND xã X; ( (CNKH: số 64; ngày 10/8/2010)

- Löu HS.

Nguyễn Ngọc Trường

Cỡ chữ